Theo công bố của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 22/9, mức cao nhất áp dụng với nhóm ngành Vật lý kỹ thuật; Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông. Các trường căn cứ mức điểm này và danh mục ngành được áp dụng chính sách học bổng để xác định nhóm đủ điều kiện.
Hiện, các đại học xét cấp học bổng học tập với sinh viên năm thứ nhất sau khi hết học kỳ I. Thông thường, sinh viên phải nằm trong top 10% đạt điểm cao nhất, mức học bổng bằng học phí, tùy nhóm và ngân sách của mỗi trường.
Năm nay, lần đầu tiên sinh viên nhóm ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược, được xét học bổng theo Nghị định 179 của Chính phủ. Mức học bổng là 3,7 đến 5,5 triệu đồng mỗi tháng, tùy ngành.
Hồi cuối tháng 8, Bộ cho biết trong hơn 633.000 thí sinh nhập học năm nay, khoảng 121.000 em đăng ký các nhóm ngành này. Với yêu cầu đạt tối thiểu 22,5/30 điểm thi tốt nghiệp gồm Toán và hai trong bốn môn Lý, Hóa, Sinh, Tiếng Anh (không tính điểm ưu tiên, điểm cộng, điểm quy đổi), đồng thời thuộc top 30% điểm cao nhất ở cùng nhóm ngành, dự kiến khoảng 23.000 em đạt.
Ngoài nhóm xét theo điểm thi, một nhóm khác được hưởng học bổng theo Nghị định 179 là thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba cấp quốc gia hoặc quốc tế.
Mức điểm xét hưởng chính sách học bổng theo Nghị định 179 như sau:
| TT | Nhóm ngành | Mã nhóm ngành | Mức điểm | |
| Năm tuyển sinh 2025 | Năm tuyển sinh 2026 | |||
| 1 |
Sinh học |
74201 |
22,5 |
22,5 |
| 2 |
Sinh học ứng dụng |
74202 |
22,5 |
22,5 |
| 3 |
Khoa học vật chất |
74401 |
24,3 |
24,35 |
| 4 |
Khoa học trái đất |
74402 |
22,5 |
22,5 |
| 5 |
Toán học |
74601 |
24,1 |
23,6 |
| 6 |
Thống kê |
74602 |
22,5 |
22,5 |
| 7 |
Máy tính |
74801 |
24,3 |
23,85 |
| 8 |
Công nghệ thông tin |
74802 |
22,5 |
22,5 |
| 9 |
Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật |
75201 |
23,3 |
23,6 |
| 10 |
Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông |
75202 |
24,1 |
24,35 |
| 11 |
Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường |
75203 |
24 |
23,95 |
| 12 |
Vật lý kỹ thuật |
75204 |
24,35 |
24,35 |
| 13 |
Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa |
75205 |
22,5 |
22,5 |
| 14 |
Kỹ thuật mỏ |
75206 |
22,5 |
22,5 |
| 15 |
Xây dựng |
75802 |
22,5 |
22,5 |
Sinh viên trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội. Ảnh: Thế Bằng
Dương Tâm
